Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường (EMS)

Không chỉ quan tâm đến lợi nhuận và doanh thu mà các Doanh Nghiệp hiện nay còn chú trọng vào môi trường xung quanh mà hoạt động của doanh nghiệp tác động đến. Chính vì thế nhiều Doanh Nghiệp hiện nay tại Việt Nam đã áp dụng bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 nhằm quản lý Môi Trường được khoa học và giảm thiểu tối đa các tác động xấu đến môi trường.

ISO 14001 – Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu có đưa ra các yêu cầu được sử dụng như một khuôn khổ cho một Hệ thống quản lý môi trường. Tiêu chuẩn này cũng được sử dụng cho việc đánh giá chứng nhận phù hợp với Hệ thống quản lý môi trường của một tổ chức. Hiện nay có đến hàng chục triệu chứng nhận ISO 14001 được cấp trên toàn thế giới.

BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14001 LÀ GÌ ? 

Bộ tiêu chuẩn ISO 14001 cụ thể hơn là phiên bản ISO 14001:2015 là bộ tiêu chuẩn quốc tế được ban hành cho riêng hệ thống quản lý môi trường. Giống như tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, tiêu chuẩn ISO 14001 là trong những bộ tiêu chuẩn của tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế đã và đang được áp dụng rộng rãi trong các tổ chức và doanh nghiệp. Hiện nay ISO 14001 là tiêu chuẩn chung đầu tiên về quản lý môi trường được thừa nhận trên toàn thế giới. Hiện nay ISO 14001 là tiêu chuẩn chung đầu tiên về quản lý môi trường được thừa nhận trên toàn thế giới. Trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000, ISO 14001 là tiêu chuẩn thực tế, cốt lõi nhất trong bộ tiêu chuẩn mà các chuyên gia đang áp dụng, triển khai và chứng nhận cho các tổ chức, doanh nghiệp. ISO 14001 đánh giá sự phù hợp của Hệ thống Quản lý Môi trường (EMS) của một tổ chức theo những yêu cầu cụ thể phù hợp cho từng loại hình hoạt động và kinh doanh khác nhau.

[Tài liệu] – Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14001:2015 – Hệ Thống Quản Lý Môi Trường

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14001

Hội nghị về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc được tổ chức vào tháng 6/1992 tại Rio De Janero Brazil đã đặt ra các vấn đề khẩn cấp về môi trường và bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn cầu Tiếp sau Hội nghị Rio 1992, việc xây dựng các tiêu chuẩn về môi trường cũng đã được nêu ra tại hội nghị bàn tròn Urugoay của Hiệp định chung về Thuế quan và mậu dịch (GATT) – tiền thân của tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Tại hội nghị này các nhà đảm phán của các nước thành viên đã thống nhất rằng tiêu chuẩn hóa việc quản lý môi trường sẽ là một đóng góp tích cực cho cho mục tiêu ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và gỡ bỏ các cản kỹ thuật quan trong trong thương mại.

Trong bối cảnh đó và căn cứ vào các khuyến nghị của Nhóm tư vấn chiến lược về môi trường của ISO / IEC (SAGE), năm 1993, ISO đã quyết định thành lập Ban kỹ thuật ISO/TC 207 về quản lý môi trường để xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường bao gồm các tiêu chuẩn về hệ thống và các công cụ quản lý môi trường , các phương pháp xác định tác nhân gây ô nhiễm , giá trị giới hạn đối với chất thải , tác động của công nghệ / sản phẩm đối với môi trường . Các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực quản lý môi trường được tập hợp thành bộ tiêu chuẩn ISO 14000.

Cơ cấu của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được thiết kế theo 3 mảng nội dung chính bao gồm: Hệ thống quản lý ; Các công cụ đánh giá và kiểm tra ; và Các công cụ hỗ trợ định hướng sản phẩm .

CÁC PHIÊN BẢN CỦA ISO 14001

Như trên đã nói thì Tiêu chuẩn ISO 14001 nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 chính thực được ban hành vào năm 1996 và tới thời điểm hiện tại đã có 3 phiên bản chính thức được ra đời. Lần lượt là ISO 14001:1996; ISO 14001:2004 và ISO 14001:2015.

Phiên bản mới nhất của bộ tiêu chuẩn này là ISO 14001:2015 đang có hiệu lực hiện nay. Tại Việt Nam, TCVN ISO 14001:2015 (được Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 207, Quản lý môi trường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố) chính là phiên bản hoàn toàn tương đương với ISO 14001:2015.

DOANH NGHIỆP NÀO NÊN ÁP DỤNG ISO 14001:2015

Theo Yêu Cầu của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP. Nghị định số 40/2019/NĐ-CP 𝟒𝟎/𝟐𝟎𝟏𝟗/𝐍Đ-𝐂𝐏 Sửa đổi, Bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết Hướng dẫn thi hành Luật Bảo Vệ Môi Trường Chính phủ có hiệu lực vào ngày 𝟎𝟏/𝟎𝟕/𝟐𝟎𝟏𝟗, có phạm vi điều chỉnh rất rộng.

Đáng chú ý: Điều 25. Đối tượng, thời hạn hoàn thành hệ thống quản lý môi trường

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động thuộc các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục IIa Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001. Mà trước đây NĐ 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu không đề cập đến ISO 14001.

Phụ lục IIa. DANH MỤC CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Nhóm I

1. Khai thác, làm giàu quặng khoáng sản độc hại;

2. Luyện kim; tinh chế, chế biến khoáng sản độc hại; phá dỡ tàu biển;

3. Sản xuất giấy, bột giấy, ván sợi (MDF, HDF);

4. Sản xuất hóa chất, phân bón hóa học (trừ loại hình phối trộn); thuốc bảo vệ thực vật hóa học;

5. Nhuộm (vải, sợi), giặt mài;

6. Thuộc da;

7. Lọc hóa dầu;

8. Nhiệt điện than, sản xuất than cốc, khí hóa than, điện hạt nhân;

Nhóm II

9. Xử lý, tái chế chất thải; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;

10. Có công đoạn xi mạ, làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất;

11. Sản xuất pin, ắc quy;

12. Sản xuất clinker;

Nhóm III

13. Chế biến mủ cao su;

14. Chế biến tinh bột sắn; bột ngọt; bia, rượu, cồn công nghiệp;

15. Chế biến mía đường;

16. Chế biến thủy sản, giết mổ gia súc, gia cầm;

17. Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử.

MỤC ĐÍCH CỦA TIÊU CHUẨN ISO/IEC 14001

Mục đích chính của việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 14001 la giúp nâng cao hiệu quả trong việc quản lý các tài nguyên về môi trường. Nhằm giảm thiểu tối đa sự lãng phí cùng các chi phí không đáng phát sinh cho doanh nghiệp. Hỗ trợ tốt nhất việc bảo vệ môi trường cũng như kiểm soát ô nhiễm môi trường. Nhằm thiết lập các biện pháp phòng ngừa hay hành động khắc phục và phù hợp.

Đồng thời đảm bảo những hoạt động môi trường; diễn ra tuân thủ và đáp ứng quy định của pháp luật. Hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức; trong việc phòng tránh những ảnh hưởng của môi trường xung quanh. Đảm bảo nguyên tắc của Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001.

Việc quản lý môi trường sẽ có kết quả tốt hơn. Tiêu chuẩn này có thể được áp dụng với mọi quốc gia trên thế giới. Thúc đẩy lợi ích rộng lớn hơn của người tiêu dùng và doanh nghiệp khi sử dụng tiêu chuẩn này. Chi phí được bỏ ra hiệu quả hơn, linh hoạt và không theo bất kỳ quy tắc nào. Áp dụng ISO 14001 giúp doanh nghiệp chứng minh sự tuân thủ nghiêm túc với các quy định luật hiện hành của chính phủ về vấn đề môi trường. Nhờ vậy mà doanh nghiệp sẽ được xem sét miễn/ giảm các cuộc đánh giá, kiểm tra, giảm nguy cơ do vi phạm các điều luật liên quan đến môi trường.

NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG PHIÊN BẢN ISO 14001:2015

Tiêu chuẩn ISO 14001 mới nhất được ban hành để thay thế cho ISO 14001:2004 là do đã có những thay đổi lớn về mặt nội dung. Tổ chức ISO đã xây dựng cấu trúc nội dung có sự cải tiến để phù hợp với tình hình thực tế kinh tế – xã hội. Trong đó những điểm thay đổi quan trọng bao gồm:

  • Cấu trúc cấp cao HLS

Cấu trúc HLS là cấu trúc điển hình cho tất cả tiêu chuẩn ISO về Hệ thống quản lý. Nhằm thống nhất về mặt cấu trúc, nội dung và khái niệm. Từ đó cho phép các tổ chức có thể tích hợp đồng thời nhiều tiêu chuẩn với nhau để gia tăng tính hiệu quả khi áp dụng. Tất cả hệ thống quản lý sẽ có chung một cấu trúc.

  • Chu trình PDCA

Chu trình PDCA viết tắt từ “Plan Do Check Act”. Tên gọi đã thể hiện được đặc điểm của chu trình này thông qua 4 bước lần lượt là Hoạch định – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động. Việc áp dụng chu trình PDCA nhằm mục đích cải tiến liên tục Hệ thống quản lý môi trường để đạt được kết quả càng ngày càng tốt. Chu trình PDCA sẽ lặp đi lặp lại để cải tiến hệ thống liên tục.

  • Quản lý môi trường chiến lược

Nó liên quan trực tiếp với chi phí, danh tiếng cũng như các vấn đề về pháp luật. Vì vậy yêu cầu lập kế hoạch quản lý môi trường cần phải hết sức chú trọng. Đặc biệt cần lên chiến lược chi tiết trước khi chính thức thực hiện.

  • Vai trò của lãnh đạo

Phiên bản cũ của ISO 14001 cũng đã có yêu cầu với ban lãnh đạo nhưng bản ISO 14001 mới này đã đề cao vai trò của lãnh đạo lên một tầm mới hơn. Có trách nhiệm thực hiện vai trò của mình, lãnh đạo cuộc sống quyền hạn cao nhất trong việc thông qua, thống nhất, triển khai và vận hành Hệ thống quản lý môi trường hiệu quả.

  • Công tác bảo vệ môi trường

Công tác bảo vệ môi trường trong ISO 14001 thay đổi thông qua việc nâng cao mức độ. Tiêu chuẩn mới không đưa ra khái niệm về bảo vệ môi trường thay vào đó là những yêu cầu liên quan như phòng ngừa, ngăn chặn, nguồn ô nhiễm, tái sử dụng, sử dụng tài nguyên bền vững, giảm thiểu tác nhân và thích ứng khí hậu,..

  • Tư duy về vòng đời sản phẩm 

Ngoài việc quan tâm đến quá trình sản xuất, cung ứng sản phẩm với môi trường, tổ chức còn phải kiểm soát những ảnh hưởng của môi trường liên quan đến việc sử dụng, xử lý hoặc thải bỏ sản phẩm tại cuối vòng đời. Yêu cầu đánh giá vòng đời còn phải có biện pháp, hành động cụ thể hóa.

NỘI DUNG TIÊU CHUẨN ISO/IEC 14001

Việc triển khai hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 cũng là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng, đối tác về doanh nghiệp. Là bằng chứng hợp lý chứng minh sự quan tâm, đóng góp về môi trường của doanh nghiệp. Đây cũng chính là cách doanh nghiệp có thể cải thiện hình ảnh của mình, tạo dựng sự uy tín và sức cạnh tranh trên thị trường hiện nay.

Tiêu chuẩn ISO 14001 mới nhất được ban hành bởi Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO nhằm quy định các yêu cầu đối với Hệ thống quản lý môi trường EMS. Mục đích của tiêu chuẩn này là giúp cải thiện hiệu suất môi trường cho các tổ chức thông qua việc sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, giảm thiểu rác thải.

Từ đó hỗ trợ các tổ chức đạt được lợi thế trong quá trình cạnh tranh, chiếm được sự tín nhiệm từ khách hàng và các been liên quan. Phiên bản tiêu chuẩn ISO 14001:2015 yêu cầu các tổ chức phải nắm bắt tình trạng thực tế để quản lý rủi ro, nắm bắt cơ hội tốt hơn.

Vì thế tiêu chuẩn này rất chú trọng đến vai trò của lãnh đạo đối với doanh nghiệp, tổ chức trong công tác quản lý các vấn đề về môi trường. Tất cả nhằm mục đích thay đổi môi trường theo hướng nâng cao hiệu quả thông qua việc cải tiến không ngừng hệ thống quản lý.

Để thực hiện được điều đó, các tổ chức phải đáp ứng được những yêu cầu theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015. Trong đó nội dung tiêu chuẩn đưa ra chi tiết về cấu trúc, các yêu cầu chính, cách đáp ứng yêu cầu của từng điều khoản, cách thức triển khai vận hành hệ thống. Tất cả gói gọn trong 10 điều khoản bao gồm:

  • Điều khoản 1 – Phạm vi áp dụng;
  • Điều khoản 2 – Tài liệu viện dẫn;
  • Điều khoản 3 – Thuật ngữ và định nghĩa;
  • Điều khoản 4 – Bối cảnh của tổ chức;
  • Điều khoản 5 – Lãnh đạo;
  • Điều khoản 6 – Hoạch định;
  • Điều khoản 7 – Hỗ trợ;
  • Điều khoản 8 – Thực hiện;
  • Điều khoản 9 – Đánh giá kết quả hoạt động;
  • Điều khoản 10 – Cải tiến.

Điều 1: Phạm vi

Điều khoản này liên quan đến phạm vi của tiêu chuẩn để giúp các tổ chức đạt được các kết quả dự kiến của HTQLMT. Phiên bản mới đề cập đến việc thực hiện HTQLMT có bao gồm xem xét “Quan điểm chu kỳ vòng đời sản phẩm”.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Giống như các phiên bản ISO 14001 trước đây, phiên bản này không có tài liệu viện dẫn để kham khảo. Điều khoản này được duy trì để đảm bảo khuôn khổ đánh số thứ tự giống như các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý khác.

Điều 3: Thuật ngữ và Định nghĩa

Thoạt đầu, danh sách các thuật ngữ và định nghĩa có vẻ khó hiểu khi không được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Thay vào đó, cách tiếp cận của ISO khá mới mẻ đối với nhiều người sử dụng, đó là các thuật ngữ và định nghĩa đã được nhóm lại thành các mục tổ chức và lãnh đạo, hoạch định, hỗ trợ, kết quả hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động và cải tiến

Ngoài ra, những người sử dụng phiên bản tiêu chuẩn cũ cũng có thể chú ý đến ý nghĩa của các thuật ngữ khác lần đầu tiên xuất hiện trong ISO 14001, chẳng hạn như “điều kiện môi trường”, “quá trình, nghĩa vụ tuân thủ”, “vòng đời sản phẩm” và “thông tin văn bản”.

Điều 4: Bối cảnh của Tổ chức

Điều khoản này cung cấp sự hiểu biết mang tính chiến lược về các vấn đề quan trọng có thể tác động, tích cực hay tiêu cực, cách thức tổ chức quản lý trách nhiệm môi trường đồng thời cung cấp cho tổ chức cơ hội xác định và hiểu các yếu tố và các bên liên quan ảnh hưởng đến (các) kết quả dự kiến của HTQLMT. Đây cũng là phần đáp ứng khái niệm về hành động phòng ngừa trong phiên bản cũ.

Thứ nhất, tổ chức cần phải xác định các vấn đề bên ngoài và nội bộ liên quan đến mục đích của mình, ví dụ đâu là các vấn đề liên quan, cả bên ngoài và nội bộ, có tác động hoạch ảnh hưởng đến khả năng của tổ chức để đạt được (các) kết quả dự kiến của HTQLMT.

Cần phải lưu ý rằng thuật ngữ “vấn đề” không chỉ bao gồm các vấn đề của hành động phòng ngừa trong tiêu chuẩn trước đây, mà còn là các vấn đề mà HTQLMT phải giải quyết như nghĩa vụ tuân thủ mà tổ chức phải thiết lập cho HTQLMT. Điều quan trọng là những vấn đề đó phải bao gồm không chỉ các điều kiện mà tổ chức bị ảnh hưởng. Hướng dẫn khái quát bổ sung về “vấn đề” được đưa ra trong điều khoản 5.3 của tiêu chuẩn ISO 31000: 2009.

Thứ hai, tổ chức phải xác định “các bên liên quan” có ảnh hưởng đến HTQLMT, thuật ngữ “các bên liên quan” được đề cập nổi bật hơn trong phiên bản này. Những nhóm này có thể bao gôm khách hàng, cộng đồng, nhà cung cấp và các tổ chức phi chính phủ. Xác định các nhu cầu và mong đợi các bên liên quan giờ đây là một phần của việc thiết lập bối cảnh cho việc điều hành của HTQLMT. Mỗi tổ chức sẽ xác định nhóm “các bên liên quan” riêng và điều này có thể thay đổi theo thời gian.

Khi bối cảnh được thiết lập, phạm vi của HTQLMT phải được xác định. Các đối tượng sử dụng các phiên bản trước đây phải xem xét phạm vi hiện tại và đáp ứng các yêu cầu cụ thể.

Điều 5: Lãnh đạo

Điều khoản này đặt ra các yêu cầu về “lãnh đạo cao nhất’ là người hoặc nhóm người chỉ đạo và kiểm soát tổ chức ở mức cao nhất. Lưu ý rằng nếu tổ chức áp dụng HTQLMT là một phần của tổ chức lớn, thì thuật ngữ “lãnh đạo cao nhất’ đề cập đến tổ chức nhỏ đó. Mục đích của yêu cầu này là thể hiện sự lãnh đạo và cam kết lãnh đạo từ cấp cao và tích hợp quản lý môi trường vào các quá trình kinh doanh.

Lãnh đạo cao nhất phải thể hiện sự tham gia nhiều hơn vào hệ thống quản lý và phải đảm bảo các yêu cầu được tích hợp với định hướng chiến lược của tổ chức. Trách nhiệm cụ thể của lãnh đạo cao nhất là thiết lập chính sách môi trường và tiêu chí xác định các đặc tính và tính chất của chính sách đó. Điều này có thể bao gồm các cam kết cụ thể với bối cảnh của tổ chức vượt ra ngoài những cam kết được yêu cầu trực tiếp, ví dụ như “bảo vệ môi trường”.

Điều khoản này cũng tập trung nhiều hơn vào lãnh đạo cao nhất để cam kết cải tiến HTQLMT nhằm cải thiện kết quả hoạt động môi trường. Trao đổi thông tin cũng là một điểm chính và lãnh đạo cao nhất có trách nhiệm đảm bảo HTQLMT luôn sẵn sàng, được truyền đạt, duy trì và được các bên hiểu đúng.

Cuối cùng, điều khoản đặt ra các yêu cầu đối với lãnh đạo cao nhất nhằm phân công trách nhiệm và thẩm quyền liên quan để “tạo điều kiện cho quản lý môi trường”, nhấn mạnh hai vai trò cụ thể liên quan đến sự tuân thủ của HTQLMT với tiêu chuẩn ISO 14001 và báo cáo về kết quả hoạt động HTQLMT.

Điều 6: Hoạch định

Xét một cách tổng thể, Điều khoản 6 đem lại sự thay đổi lớn nhất cho người dùng so với các phiên bản trước đây của tiêu chuẩn. Cùng với Điều khoản 4.1 “Bối cảnh của tổ chức” và 4.2 “Các bên liên quan”.

Điều khoản này đưa ra một cách thức mới để xác định và quản lý hành động phòng ngừa. Điều khoản tập trung vào triển khai và áp dụng các quá trình hoạch định hiwn là thủ tục để xử lý các yêu tố và rủi ro liên quan.

Phần đầu tiên của Điều khoản này xác định những gì cần được xem xét, xác định và giải quyết khi thiết lập, thực hiện và duy trì của quá trình để đáp ứng các yêu cầu của điều khoản hoạch định. Điều khoản 6.2.1 yêu cầu tổ chức xác định các khía cạnh môi trường của những hoạt động, sản phẩm và dịch vụ mà tổ chức có thể kiểm soát và tác động trong phạm vi xác định. Điều này phù hợp với các phiên bản trước đó của tiêu chuẩn. Lần đầu tiêu, có một tham chiếu rõ ràng đến các tình huống bất thường và khẩn cấp. Quan trọng hơn nữa, các tham chiếu xem xét quan điểm về chu trình sản phẩm và điều khoản làm nổi bật các khía cạnh quan trọng mà có thể làm tăng rủi ro có lợi và bất lợi. Trong viện dẫn đến các nguyên tắc và hướng dẫn được đưa ra trong tiêu chuẩn ISO 31000, Điều này bây giờ là một tiền đề nhận biết rủi ro.

Tương tự nhưu các têu cầu trong phiên bản 2002, một yếu tố khác trong Điều khoản này là thuật ngữ “các yêu cầu tuân thủ” thay thế cho thuật ngữ “yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác” được sử dụng trong các phiên bản trước đây, mặc dù yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác là một thuật ngữ được thừa nhận. Trong nhiều trường hợp, cách tiếp cận cơ bản đến việc xác định và sử dụng thông tin của tổ chức liên quan đến lĩnh vực nãy vẫn đáp ứng các yêu cầu mới.

Điều khoản 6.1.1 là một yêu cầu mới cho tổ chức nhằm xác định các rủi ro và cơ hội phát sinh từ Điều khoản 4.1 “Bối cảnh của tổ chức”, Điều khoản 4.2 “các bên liên quan”, Điều khoản 6.1.2 “Các khía cạnh môi trường” và cuối cùng là Diều khoản 6.1.3 “Các nghĩa vụ tuân thủ”. Vì rủi ro được xác định là “tác động của sự không chắc chắn đến các mục tiêu môi trường” nên có sự kết nối trực tiếp đến các kết quả dự kiến của HTQLMT, bao gồm các nguyên tắc cơ bản như ngăn ngừa ô nhiễm và duy trì sự tuân thủ pháp luật.

Điều khoản này có các yêu cầu mới về “hoạch định việc thực hiện các hành động”, với cách tiếp cận toàn diện hơn theo yêu cầu của điều khoản trước và hoạch định các hành động ở một mức độ chi tiết hơn. Điều này sẽ đảm bảo rằng các kết quả đầu ra của quá trình hoạch định hoàn chỉnh và đầy đủ để tạo thành một nền tảng vững chắc cho hệ thống.

Cuối cùng, phần cuối của điều khoản xem xét “các mục tiêu môi trường và lập kế hoạch để đạt được những mục tiêu đó”. Tổ chức phải thiết lập các mục tiêu về môi trường tại các phòng ban chức năng và các cấp liên quan. Mục tiêu môi trường phải nhất quán với chính sách môi trường, có thể đo lường, giám sát, truyền thông và cập nhật.

Điều 7: Hỗ trợ

Điều khoản này bắt đầu với một yêu cầu theo đó tổ chức phải xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết để thiết lập, thực hiệ duy trì và cải tiến thường xuyên HTQLMT. Nói một cách đơn giản, đây là một yêu cầu bao gồm tất cả nhu cầu về nguồn lực cho HTQLMT.

Điều khoản tiếp tục với ccas yêu cầu về năng lực và nhận thức, tương tư như trong tiêu chuẩn ISO 14001:2015. Tổ chức sẽ cần phải xác định năng lực cần thiết của những người làm việc dưới sự kiểm soát của tổ chức, có ảnh hưởng đến hoạt động môi trường của tổ chức, khả năng thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ và đảm bảo họ dược đòa tạo thích hợp. Trong điều khoản này có một yêu cầu lưu giữ thông tin dạng văn bản là bằng chứng về năng lực.

Ngoài ra, tổ chức cần phải đảm bảo rằng tất cả các cá nhân làm việc dưới sự kiểm soát nhận thức được chính sách môi trường, cách thức công việc của họ có thể ảnh hưởng đến chính sách và những tác động của việc không phù hợp với HTQLMT. Ngoài ra, họ cần phải nhận thức được dự đóng góp của họ vào hiệu lực của hệ thống quản lý môi trường bao gồm cả những lợ ích của việc tăng cường kết quả hoạt động môi trường. Phiên bản mới cũng có các yêu cầu bổ sung bao gồm cả trao đổi thông tin nôi bộ và bên ngoài

Cuối cùng, có các yêu cầu đối với “thông tin dạng văn bản”, thuật ngữ mới thay thế thuật ngữ “tài liệu” và “hồ sơ” trong tiêu chuẩn năm 2004. Những yêu cầu này liên quan đến việc tạo ra và cập nhật thông tin dạng văn bản và kiểm soát thông tin đó. Các yêu cầu này tương tự như các yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO 14001: 2015 nhằm kiểm soát tải liệu và hồ sơ.

Điều 8: điều hành

Điều này đề cập đến việc thưc hiện các kế hoạch và quy trình được xác định liên quan đến cả hai điều khoản 6.1 và 6.2. ngoài ra, có các yêu cầu mới cụ thể hơn, liên quan đến việc kiểm soát hoặc ảnh hưởng các quá trình thuê ngoài.

Một sự thay đổi lớn cho đối tượng sử dụng các tiêu chuẩn trước đây có liên quan đến các yêu cầu mới rộng hơn để xem xét một số khía cạnh điều hành “phù hợp với quan điểm về vòng đời sản phẩm”. Điều này có nghĩa là cần xem xét nghiêm túc đến tác động của môi trường thực tế hoặc tiềm năng xảy ra ở đầu nguồn và cuối nguồn của tổ chức dựa trên hoạt động bị ảnh hưởng hoặc nếu có thể bị kiểm soát.

Các lĩnh vực mới được nêu chi tiết tại Điều khoản này bao gồm việc mua sắm các sản phẩm và dịch vụ, các kiểm soát để đảm bảo rằng yêu cầu về môi trường liên quan đến thiết kế, cung cấp, sử dụng và xử lý sản phẩm và dịch vụ của tổ chức được xem là ở giai đoạn thích hợp. Tổ chức phải xem xét nhu cầu cung cấp thông tin về các  tác động môi trường có ý nghĩa tiềm năng liên quan đến việc chuyên chở, sử dụng, xử lý cuối cùng đối với sản phẩm và dịch vụ.

Điều 9: Đánh giá kết quả hoạt động

Đánh giá kết quả hoạt động bao gồm phần lớn những gì đã nêu tại Điều khoản 4.5 và 4.6 trong phiên bản 2004. Một khuyến nghị chung là các tổ chức cần xác định những thông tin mà họ cần để đánh giá kết quả hoạt động môi trường và tính hiệu lực. Từ những “thông tin cần thiết” phải xác định những điều cần đo lường và theo dõi, khi nào, ai và như thế nào. Thông tin dạng văn bản cung cấp bằng chứng về điều này phải được lưu giữ lại.

Phiên bản mới có các yêu cầu chi tiết hơn trong điều khoản 9.1.2, xung quanh việc đánh giá sự tuân thủ, đặc biệt là yêu cầu duy trì “kiến thức và hiểu biết về tình trạng phù hợp của tổ chức với các nghĩa vụ tuân thủ”.

Cũng cần phải thực hiện đánh giá nôi bộ tại các thời diểm theo kế hoạch cùng với sự xem xét của lãnh đạo để xem xét của lãnh đạo để xem xét hệ thống quản lý của tổ chức, đồng thời đảm bảo hệ thống vẫn tiếp tục thích hợp, đầy đủ và có hiệu lực.

Điều 10: Cải tiến

Do tiêu chuẩn có cấu trúc mới và tập trung vào rủi ro, không có các yêu cầu cụ thể cho hành động phòng ngừa trong điều khoản này. Tuy nhiên, có một số yêu cầu mới chi tiết hơn đối với hành động khắc phục. Yêu cầu đầu tiên là phải có hành động đối với sự không phù hợp để kiểm soát và khắc phục sự không phù hợp và xử lý hậu quả. Yêu cầu thứ hai là phải xác định xem có những sự không phù hợp tương tự hoặc có khả năng xảy ra ở nơi nào đó trong tổ chức, có các hành động khắc phục phù hợp trong toàn tổ chức nếu cần thiết. Mặc dù khái niệm về hành độn phòng ngừa đã mở rộng nhưng vẫn cần phải xem xét những sự không phù hợp về thực tế.

Yêu cầu về cải tiến thường xuyên đã được mở rộng để đảm bảo tính phù hợp và đầy đủ của HTQLMT cũng như hiệu lực của hệ thống được xem xét theo kết quả hoạt động môi trường được cải tiến.

LỢI ÍCH CỦA ISO 14001:2015 

Có thể nói bên cạnh ISO 9001 thì bộ tiêu chuẩn ISO 14001 được coi là một trong những bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý thành công nhất hiện nay. Số lượng bộ chứng nhận ISO 14001 cũng được xếp vào nhóm ISO được cấp nhiều nhất trên toàn thế giới. Nhờ những lợi ích to lớn khi áp dụng tiêu chuẩn này. Doanh nghiệp đạt được nhiều lợi ích trên nhièu khía cạnh khác nhau và có thể liệt kê ở bên dưới này:

  • Về khía cạnh quản lý

Bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2015 được coi là một công cụ đắc lực giúp hỗ trợ doanh nghiệp/ cơ sở có thể xác định cũng như quản lý một cách toàn diện mọi vấn đề về môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

ISO 14001:2015 có thể giúp doanh nghiệp của bạn chủ động hơn trong việc kiểm soát các mối nguy về môi trường nhằm đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng, đối tác cũng như quy định pháp luật

ISO 14001 còn là cơ sở để doanh nghiệp duy trì hiệu lực của hệ thống quản lý môi trường và có sự điều chỉnh, cải tiến kịp thời và phù hợp với bối cảnh hiện tại.

  • Về khía cạnh tạo dựng thương hiệu

Đầu tiên nhờ có ISO 14001 chính là bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đã tuân thủ và chấp hành một cách nghiêm túc các quy định của pháp luật. Từ đó tạo lập niềm tin đối với các cơ quan quản lý, chính phủ cùng các bên liên quan.

Nhờ ISO 14001 giúp Doanh Nghiệp có được một hệ thống quản lý môi trường hoàn chỉnh từ đó tạo dựng được thương hiệu một cách tốt nhất. Từ việc giúp nâng cao hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp/ tổ chức trong mắt người tiêu dùng cùng xã hội.

Tạo lợi thế cạnh tranh để giữ vững thị phần trên thị trường. Cũng như là cơ sở để khách hàng trong thị trường mới dễ chấp nhận sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp hơn.

  • Về khía cạnh tài chính

Lợi ích của bộ tiêu chuẩn ISO 14001 là giúp doanh nghiệp/ tổ chức tiết kiệm được các nguyên liệu cùng vật liệu và hóa chất ở khâu đầu vào.

Điều này đóng vai trò ngày càng quan trọng hơn, nhất là trong bối cảnh chi phí mua sắm nguyên vật liệu ngày càng cao do sự cạn kiện của nguồn tài nguyên.

Đồng thời, tiêu chuẩn ISO 14001 giúp tối ưu chi phí hoạt động, vận hành doanh nghiệp thông qua việc giảm thiểu chi phí xử lý do ngăn ngừa ô nhiễm và giảm thiểu chất thải ra môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI XÂY DỰNG ĐẠT CHUẨN ISO 14001

Nhận thức được tầm quan trọng của ISO 14001 nhưng rất nhiều đơn vị không hiểu rõ quy trình triển khai tiêu chuẩn này. Do đó, KNA sẽ cung cấp thông tin để các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện một quy trình chuẩn khi triển khai ISO 14001 bao gồm các bước sau:

Bước 1: Xây dựng chính sách quản lí môi trường

Đây là giai đoạn đầu nhưng cũng rất quan trọng, là nền tảng để hệ thống quản lí môi trường hoạt động một cách trơn tru. Chính sách này cần phải xem xét thường xuyên, liên tục thì hệ thống mới được thực hiện tốt và đầy đủ. Lãnh đạo cấp cao nhất phải là người cam kết thực hiện những yêu cầu của pháp luật cũng như những yêu cầu khác về ngăn ngừa ô nhiễm.

Bước 2: Lập kế hoạch về quản lý môi trường

Việc lập kế hoạch hiệu quả là khi đơn vị tổ chức tuân thủ tất cả các yêu cầu có trong tiêu chuẩn ISO 14001 với những mong đợi về kết quả môi trường do mình lập gia. Gia đoạn này, tổ chức cần thực hiện một số các công việc sau:

  • Xác định và nắm rõ những yêu cầu của pháp luật hay các yê cầu khác về môi trường mà tổ chức cần tuân thủ. Nó có thể là những yêu cầu mang tính quốc gia, quốc tế hay những yêu cầu quy định của địa phương, khu vực đặc biệt là yêu cầu trong ngành kinh doanh.
  • Xác định các khía cạnh môi trường như rác thải vào không khí, xả thải nước thải, ô nhiễm đất hay sử dụng nguyên liệu thô, nguyên liệu thiên nhiên,…
  • Xác định rõ mục tiêu (mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn) và chỉ tiêu đề ra. Cần phải cụ thể cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu và chỉ tiêu của mình như thời gian, nguồn lực và đặc biệt phải có người chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình này.

Bước 3: Thực hiện và điều hành

Đưa hệ thống quản lí môi trường vào hoạt động. Ở giai đoạn này vẫn phải cập nhật thường xuyên liên tục những thay đổi, có thể là phân lại bộ máy hoạt động, thay đổi nhu cầu đào tạo theo thời gian,.. Tùy vào mỗi tổ chức lại có những cách làm việc khác nhau.

Một số nội dung chính trong bước thực hiện và điều hành:

  • Chỉ định rõ người hoặc nhóm người có trách nhiệm và quyền hạn để thực thi và duy trì hệ thống quản lí môi trường
  • Đào tạo nguồn nhân lực thích hợp vào từng nhóm: nhóm quản lí, nhóm công nhân, nhóm điều hành chủ chốt
  •  chức chỉ định một hoặc một nhóm người có trách nhiệm và quyền hạn để thực hiện và duy trì hệ thống quản lý môi trường và cung cấp các nguồn lực cần thiết.
  • Thiết lập và triển khai hệ thống thông tin để tiếp nhận những phản hồi về môi trường từ nguồn nội bộ và nguồn bên ngoài. Hệ thống bao gồm lcacs luật định, thông tin từ khách hàng, nhà cung cấp,…
  • Tài liệu có thể bao gồm như sổ tay, các hướng dẫn và sổ quy trình
  • Tiếp đến là thực hiện quy trình điều hành kiểm soát mọi hoạt động, công việc liên quan.
  • Bên cạnh đó, không quê n chuẩn bị và ứng phó với những tình trạng khẩn cấp tiềm ẩn, giảm thiểu tác động tiêu cực mà tình trạng đó gây nên.

Bước 4: Kiểm tra và hành động khắc phục

Các công việc của giai đoạn này bao gồm:

  • Giám sát và đo tiến trình các dự án so với mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; định kỳ kiểm tra sự tuân thủ của tổ chức với những yêu cầu của pháp luật hay các yêu cầu có liên quan.
  • Đánh giá sự tuân thủ với các yêu cầu của pháp luật
  • Đưa ra những quyết định và hành động phù hợp khi có những sự vụ không mong muốn xảy ra gây nên những sự cố về môi trường
  • Lưu giữ hồ sơ của hệ thống quản lí môi trường từ hồ sơ giám sát, hồ sơ về các nhà thầu,… lẫn các hồ sơ về sự cố, hồ sơ pháp luật,…
  • Đánh giá hệ thống quản lý môi trường so với những nội dung mà bản tiêu chuẩn đề ra

Bước 5: Xem xét của lãnh đạo

Những nhà lãnh đạo cao cấp trực tiếp xem xét hồ sơ, thu thập các thông tin theo kế hoạch đã định. Mục đích chính của bước này là :

  • Xem xét tính phù hợp của hệ thống
  • Kiểm tra sự phù hợp của hệ thống đối với tổ chức
  • Tạo điều kiện để cải tiến hệ thống

Các bước triển khai xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2015

Bài viết khác

Hướng đến tăng trưởng xanh với bộ tiêu chuẩn ISO 14030

Tài chính xanh là những hỗ trợ về tài chính hướng đến tăng trưởng xanh. . .

ISO ghi nhận thành công của Việt Nam về áp dụng ISO 9001

Việc áp dụng thành công Hệ thống QLCL ISO 9001 giúp bạn chuẩn hóa các quy trình,. . .

QR Code – Giải pháp thông minh truy xuất nguồn gốc hàng hóa trong đại dịch Covid-19

Việc sử dụng mã QR Code trong việc truy xuất nguồn gốc trong thời kì đại. . .

[Tài Liệu] Tiêu Chuẩn ISO 9001:2015 PDF – Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng

Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001:2015 là một hệ thống quản lý cơ bản. . .

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì cho đánh giá chứng nhận ISO 9001?

Việc đánh giá chứng nhận là bước cuối cùng trước khi đạt được chứng. . .

Biến khủng hoảng thành cơ hội với tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 22393

Một tiêu chuẩn giúp khôi phục và đổi mới cho tổ chức, doanh nghiệp trước. . .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Về chúng tôi

Thư Viện Tiêu Chuẩn – nơi cung cấp thông tin – tài liệu ngành tiêu chuẩn ISO cùng dịch vụ Tư Vấn – Đào Tạo – chứng nhận ISO, cấp chứng chỉ ISO, uy tín chuyên nghiệp giấy chứng nhận ISO hiệu lực Quốc tế

0948.690.698

thuvientieuchuan.org@gmail.com

thuvientieuchuan.org

0948.690.698
0948.690.698
Messenger
Messenger
Zalo
Zalo
Liên hệ
Liên hệ