Canh tác hữu cơ là một cách sản xuất thực phẩm tôn trọng vòng đời tự nhiên. Nó giảm thiểu tác động của con người lên môi trường và hoạt động một cách tự nhiên nhất có thể mà không sử dụng GMO. Canh tác hữu cơ là một phần của chuỗi cung ứng rộng lớn, bao gồm chế biến, phân phối và bán lẻ thực phẩm. Để phù hợp với thị trường hữu cơ, toàn bộ chuỗi sản xuất hữu cơ cần được kiểm tra và chứng nhận. Khi tất cả các yêu cầu được đáp ứng, chứng chỉ có thể được cấp và logo hữu cơ có thể được sử dụng trên các sản phẩm được chứng nhận. Trong bài viết này, hãy cùng Chúng Tôi tìm hiểu về tiêu chuẩn hữu cơ của Nhật Bản, tiêu chuẩn JAS về Thực phẩm Hữu cơ của Nhật.
Mục lục
TIÊU CHUẨN JAS LÀ GÌ?

JAS (Japanese Agricultural Standards) là Tiêu chuẩn quốc gia của Nhật Bản trong lĩnh vực nông lâm thủy sản và công nghiệp thực phẩm. Tiểu chuẩn JAS được xây dựng bởi Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản. Mục đích của tiêu chuẩn này là xác định các tiêu chí của sản xuất nguyên liệu trong quá trình sản xuất và chế biến, các phương pháp chế biến quá trình chế biến thực phẩm nông sản hữu cơ.
MỘT SỐ TÀI LIỆU CỦA TIÊU CHUẨN JAS
- Tiêu chí kỹ thuật đối với thực phẩm và thức ăn chăn nuôi hữu cơ đã qua chế biến.pdf
- Tiêu chí kỹ thuật cho phân hữu cơ và thức ăn chăn nuôi.pdf
- Tiêu chí kỹ thuật để chứng nhận Re-packers.pdf
- Tiêu chí kỹ thuật để chứng nhận chăn nuôi.pdf
- Tiêu chí kỹ thuật để chứng nhận nhà nhập khẩu.pdf
- Tiêu chuẩn cho thực phẩm chế biến hữu cơ.pdf
- Tiêu Chuẩn Cho Cây Hữu Cơ.pdf
- Tiêu Chuẩn Chăn Nuôi Hữu Cơ.pdf
- Tiêu chuẩn cho nguồn cấp dữ liệu hữu cơ.pdf
- Phương pháp kiểm tra.pdf
→ Nếu muốn được nhận tài liệu miễn phí, vui lòng liên hệ với Chúng Tôi
HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN JAS
-
Tiêu chuẩn về thành phần và lợi ích hàng hóa
1.1 Thực phẩm, đồ uống, dầu ăn và chất béo
1.2 Vật liệu xây dựng bằng gỗ
Hệ thống JAS Mark bao gồm các sản phẩm lâm nghiệp cũng như thực phẩm. Các sản phẩm lâm nghiệp, chẳng hạn như gỗ, phải đáp ứng các yêu cầu về độ bền, màu sắc, khả năng chống nước và hình dạng bề mặt của JAS Mark. Phản ánh mối quan tâm ngày càng tăng của người tiêu dùng đối với hội chứng nhà ốm, MAFF đặc biệt
chú ý đến sự bay hơi của formaldehyde. Năm 2005, MAFF nhấn mạnh rằng việc đo lường và niêm yết mức độ bay hơi của formaldehyde là bắt buộc đối với tất cả các vật liệu xây dựng bằng gỗ mang Dấu JAS.
1.3 Khác
Nhóm này bao gồm lụa thô và lớp chiếu tatami bên ngoài.
-
Tiêu chuẩn về phương pháp sản xuất thực phẩm
Có 14 tiêu chuẩn cho 13 loại hàng hóa trong nhóm này.
2.1 Dấu JAS cho canh tác hữu cơ
Phần lớn người tiêu dùng Nhật Bản có quan điểm thuận lợi về canh tác hữu cơ. Tuy nhiên, ý nghĩa chính xác của canh tác hữu cơ rất khó xác định. Năm 1992, MAFF đưa ra hướng dẫn sử dụng thuật ngữ “hữu cơ” trên nhãn thực phẩm. Tuy nhiên, hướng dẫn này đã không được thực thi về mặt pháp lý. Trong Đạo luật JAS sửa đổi năm 1999, các hướng dẫn mới của MAFF bao gồm các tiêu chuẩn cho canh tác hữu cơ trong hệ thống JAS Mark. Hàng hóa đáp ứng các tiêu chuẩn này được gọi là hàng hóa hữu cơ JAS. MAFF quy định rằng bất kỳ sản phẩm thực phẩm nào không phải hàng hóa hữu cơ JAS đều bị cấm sử dụng thuật ngữ “hữu cơ” trên nhãn
Có bốn loại hàng hóa hữu cơ:
- Cây trồng hữu cơ: Cây trồng được trồng trên đất nông nghiệp mà việc làm đất có sử dụng phân chuồng và phân bón và thuốc trừ sâu tổng hợp hóa học không được sử dụng ít nhất hai năm trước khi trồng.
- Sản phẩm chăn nuôi hữu cơ: Sản phẩm từ vật nuôi được nuôi trong môi trường không có áp lực, được cho ăn bằng thức ăn hữu cơ và không sử dụng kháng sinh.
- Thực phẩm chế biến hữu cơ: Thực phẩm chế biến chủ yếu từ cây trồng hữu cơ, sản phẩm chăn nuôi hữu cơ và thực phẩm chế biến hữu cơ không có chất phụ gia được tạo ra bằng tổng hợp hóa học.
- Thức ăn hữu cơ: Thức ăn được chế biến chủ yếu từ cây trồng hữu cơ, các sản phẩm từ sữa hữu cơ và thực phẩm chế biến hữu cơ không có chất phụ gia được tổng hợp hóa học.
2.2 Dấu JAS về tính minh bạch trong quy trình sản xuất thực phẩm
MAFF đã giới thiệu danh mục này vào năm 2003 để đáp lại sự lo lắng ngày càng tăng của người tiêu dùng liên quan đến quy trình sản xuất thực phẩm. Nhà sản xuất thực phẩm đáp ứng các điều kiện cho danh mục này có thể hiển thị biểu trưng JAS Mark cùng với số nhận dạng trên mỗi mặt hàng sản phẩm thực phẩm. Số nhận dạng cho phép người tiêu dùng theo dõi quá trình sản xuất thực phẩm. Ví dụ, đối với thịt bò, người tiêu dùng có thể có được thông tin chi tiết như tên của nông dân, tên của lò mỗ, hồ sơ sinh và nuôi dưỡng của bò thịt, vị trí và điều kiện của chuồng bò thịt .
2.3 Khác
Nhóm thứ ba bao gồm giăm bông chín, xúc xích chín, thịt xông khói chín, thịt gia cầm sản xuất trong nước và bún khô kéo sợi. Các yêu cầu chi tiết được quy định đối với việc sử dụng các thuật ngữ như “chín”, “được sản xuất tại địa phương” và “kéo dài bằng tay”.
-
Tiêu chuẩn về phương thức phân phối thực phẩm
Danh mục này được thành lập trong lần sửa đổi Đạo luật JAS năm 2005. Năm 2009, thực phẩm chế biến được phân phối ở nhiệt độ không đổi đã được hệ thống JAS Mark công nhận và đánh dấu trường hợp đầu tiên trong danh mục này.
PHẠM VI QUY ĐỊNH CỦA TIÊU CHUẨN JAS
Tiêu chuẩn JAS ban hành các quy định về:
- Các vấn đề sau liên quan đến sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp:
- Chất lượng, chẳng hạn như cấp, thành phần và hiệu suất (bao gồm cả tình trạng của sản phẩm, chẳng hạn như hình dạng, kích thước, số lượng, bao bì và đóng gói,…)
- Quy trình sản xuất
- Quá trình phân phối
- Các phương pháp sản xuất, bán hoặc xử lý những sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp khác, hoặc kiểm soát quản lý đối với những người tham gia vào bất kỳ hoạt động kinh doanh nào nêu trên
- Các phương pháp thử nghiệm, phân tích, đo lường, thẩm định, giám định và khảo nghiệm
- Các vấn đề được cung cấp bởi Lệnh của Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản Nhật Bản
CÁCH ĐẠT CHỨNG NHẬN JAS MARKING
Tất cả các giai đoạn bên trong chuỗi sản xuất đều phải trải qua quá trình thử nghiệm sản phẩm và đánh giá nhà máy. Thử nghiệm sản phẩm cần được tiến hành tại phòng thử nghiệm của Tổ chức Đánh giá Chứng nhận (CAB – Certification Assessment Body). Việc kiểm tra nhà máy tại chỗ cũng sẽ được thực hiện bởi các kiểm toán viên của CAB.
Sau khi Chứng nhận JAS ban đầu kết thúc, nhà sản xuất phải đảm bảo thực hiện các cuộc kiểm tra tiếp theo hàng năm để duy trì sự tuân thủ và giữ cho chứng nhận JAS có hiệu lực. Quá trình chứng nhận và dán dấu JAS (JAS Mark) phụ thuộc vào sản phẩm.
LỢI ÍCH KHI ĐẠT CHỨNG NHẬN JAS MARKING
Đạt chứng nhận JAS Marking giúp doanh nghiệp:
- Thể hiện cam kết của tổ chức bạn đối với sản phẩm hữu cơ
- Khách hàng, người tiêu dùng và các bên liên quan có cơ sở để tin tưởng vào các sản phẩm của bạn
- Đủ điều kiện để sản phẩm của bạn hiển thị logo JAS
- Hỗ trợ thực hiện các quy trình và hệ thống sản xuất hữu cơ tốt hơn
- Đảm bảo chất lượng và sự an toàn của sản phẩm
- Dễ dàng xuất khẩu hàng hóa sang Nhật Bản, Hoa Kỳ và Châu Âu
- Nắm bắt cơ hội mở rộng quy mô kinh doanh và hợp tác
Xem thêm Tư vấn IAS MARRKING
————————————————————————————————————————————————————————-
Mọi thắc mắc liên quan tới Tiêu chuẩn JAS hoặc dịch vụ chứng nhận JAS Marking, Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ với Chúng Tôi theo số Hotline: 0948.690.698 hoặc Emai: thuvientieuchuan.org@gmail.com



